vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRẦN THỊ N VÀ ÔNG TRƯƠNG THANH T.doc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2018/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu thứ nhất: Bà Trần Thị N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 1A ấp A, xã B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Người yêu cầu thứ hai: Ông Trƣơng Thanh T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 12A đường H, khóm H3, phường H8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trương Thị Mỹ T1, sinh ngày 11/9/2014 (hiện nay cháu T1 đang sống chung với bà N tại địa chỉ số 1A ấp A, xã B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ) cho bà N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đến đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N đều thống nhất thỏa thuận ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Trương Thị Mỹ T1 theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Thanh T và bà Trần Thị N mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông T và bà N đã nộp theo các Biên lai thu số 0001866 và 0001867 cùng ngày 19/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông T và bà N đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ