vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quốc T, sinh ngày: 10/12/1987; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Về con chung: Anh T và chị H thừa nhận có 01 người con chung là Phan Quốc H1, sinh ngày: 29/5/2014 (hiện đang ở với anh T). Hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu H1 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai anh chị thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H mâu thuẫn trong hôn nhân, nên cả hai viết đơn yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quốc T, sinh ngày: 10/12/1987; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 15 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

__________

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Những người yêu cầu: Anh Phan Quốc T, sinh ngày: 10/12/1987; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Võ Thị H, sinh ngày: 06/7/1992; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quốc T, sinh ngày: 10/12/1987; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Võ Thị H, sinh ngày: 06/7/1992; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T và chị H thừa nhận có 01 người con chung là Phan Quốc H1, sinh ngày: 29/5/2014 (hiện đang ở với anh T). Hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu H1 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai anh chị thỏa thuận chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai anh chị đều thừa nhận không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 003482 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ