vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H – sinh năm 1975 và ông Phạm Tấn B – sinh năm 1970; Cùng trú tại: Tổ 53, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Phạm Tấn B thống nhất thuâ ̣n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hòa-Phạm Tấn Bảy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H – sinh năm 1975 và ông Phạm Tấn B – sinh năm 1970; Cùng trú tại: Tổ 53, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 11 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: Bà Trần Thị H – sinh năm 1975 và ông Phạm Tấn B – sinh năm 1970; Cùng trú tại: Tổ 53, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H – sinh năm 1975 và ông Phạm Tấn B – sinh năm 1970; Cùng trú tại: Tổ 53, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Phạm Tấn B thống nhất thuâ ̣n tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 89 quyển số 01 ngày 13.7.2005 của UBND phường H, quận L, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị H và ông Phạm Tấn B cùng khai nhận có 01 con chung Phạm Thị Hồng V – sinh ngày 21.9.2005 và thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Trần Thị òa trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Hồng V – sinh ngày 21.9.2005. Ông Phạm Tấn B không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị H và ông Phạm Tấn B cùng xác nhận không có.

- Về lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Trần Thị H và ông Phạm Tấn B phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002823 ngày 10.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Bà Trần Thị H và ông Phạm Tấn B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ