- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Mai Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Mai Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 6 3/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬ N THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC Đ ƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ s ơ việc dân sự thụ lý số 102
/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:
Những n gư ời y êu cầu:
1. Chị Lê Thị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ : Thôn 5, xã HC, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Mai Văn H, sinh năm 1990.
Địa chỉ : Thôn 2, xã HC, huyện HT , tỉnh Thanh H óa.
Căn cứ v ào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 3, Điều 37
Nghị quyết số 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội.
Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải th ành ngày 06/8/2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn v à hoà giải thành ngày 06/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x
ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Mai Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
* Về con chung : Chị L và anh H thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu tên là Mai Lê Nhân H, sinh ngày 25/7/2016. Chị và anh H thỏa thuận, ch ị L trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Nhân H, anh H có nghĩa vụ cấ p dư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ). Thời hạn cấp dư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 8/2018 cho đế n khi cháu Nhân H đủ 18 tuổi . Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.
Kể từ khi chị L có đơ n yêu cầu thi hành án phần cấ p dư ỡng nuôi con nếu chư a thi hành án, anh H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chư a thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án đư ợc tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về t ài sản chung : Chị L và anh H không yêu cầu T òa án giải quyết.
* Về l ệ phí: Chị L và anh H thỏ a thuận , chị L chịu to àn bộ tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) nhưng đ ư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng l
ệ phí sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2017/0000248 ngày 24/7/2018 tại Chi cục T hi hành án dân sự huyện HT . Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm .
Trư ờng hợ p quyết định đư ợc thi hành theo Điều 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ời đư ợc thi hành án dân sự , ngư ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án đư ợc thự c hiện theo quy định tại Điều 30 Luậ t Thi hành án dân sự .
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ư ợc b an hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hồng |