- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết M - Nguyễn Đa Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và bà Nguyễn Đa Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp Tây Sơn 3, xã Đông Yên, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đa Kh, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 673/26A đường Mạc Cửu, phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 90, 92 và 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và bà Nguyễn Đa Kh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà M, ông Kh xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Nguyễn Minh Toàn, sinh ngày 20/12/2009, hiện nay đang sống với mẹ. Ông Kh và bà M thống nhất giao cho bà M trực tiếp nuôi con, bà M không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con. Ông Kh được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở ông Kh thực hiện các quyền trên.
- Về tài sản, nợ chung: Bà M, ông Kh xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí xin ly hôn. Bà M tự nguyện nộp thay cho ông Kh 75.000 đồng. Khấu trừ số tiền bà M đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001714 ngày 25/12/2017 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá, hoàn trả lại cho ông H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - VKSND TP. Rạch giá; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Thị Phƣơng Thanh |