- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Mai H - Bùi Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai H và anh Bùi
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
02 năm 2018, giữa:
Chị Phạm Thị Mai H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 1, khu V, phường M,
thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Bùi Văn K, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 1, khu V, phường M, thị xã
Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai H và anh Bùi
Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về con chung:
Anh Bùi Văn K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung Bùi
Hoàng L, sinh ngày 25/3/2009 và Bùi Hoàng H, sinh ngày 11/7/2012 kể từ tháng
3/2018 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Về cấp dưỡng: Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2.4. Về án phí:
- Chị Phạm Thị Mai H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn
nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007442, ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Trả lại chị Phạm Thị Mai H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007442, ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Mạo Khê (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Quốc Nam |