vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 95, số nhà 95B/8 Dũng Sỹ T, quận Th, thành phố Đà Nẵng và ông Lê Phước Tr - Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 47, H79/10/264 Hoàng Văn T, phường H, quận L,, thành phố Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Phước Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA NGUYỄN THỊ L VÀ LÊ PHƯỚC T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 95, số nhà 95B/8 Dũng Sỹ T, quận Th, thành phố Đà Nẵng và ông Lê Phước Tr - Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 47, H79/10/264 Hoàng Văn T, phường H, quận L,, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 119/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 95, số nhà 95B/8 Dũng Sỹ T, quận Th, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Lê Phước Tr - Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 47, H79/10/264 Hoàng Văn T, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 95, số nhà 95B/8 Dũng Sỹ T, quận Th, thành phố Đà Nẵng và ông Lê Phước Tr - Sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 47, H79/10/264 Hoàng Văn T, phường H, quận L,, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Phước Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

+ Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Phước Tr xác định có 02 con chung tên là Lê Minh Tr - Sinh ngày 10.9.2004 và Lê Minh Th – Sinh ngày 20.10.2009 và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng chung tên là Lê Minh Tr - Sinh ngày 10.9.2004 và ông Lê Phước Tr nuôi con chung tên là Lê Minh Th – Sinh ngày 20.10.2009, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Phước Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có.

+ Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0002807 ngày 05.4.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị L được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ