vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thụy B, sinh năm 1978.

Chị Văn Thụy B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001026 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Như vậy, chị Văn Thụy B được nhận lạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thụy B, sinh năm 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁNNHÂN DÂNHUYỆNTHOẠISƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ
Thoại Sơn, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Văn Thụy B, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp H, thị trấn A, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Bị đơn: anh Lê Anh K, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thụy B, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp H, thị trấn A, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Anh Lê Anh K, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thụy B và anh Lê Anh K thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: có một con chung tên Lê Anh K, sinh ngày 18/5/2005. Chị Văn Thụy B và anh Lê Anh K thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cháu Lê Anh K cho chị Văn Thụy B trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (cháu K đang sống chung với chị B). Anh Lê Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con; anh K có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, hay mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về quan hệ tài sản: Chị B và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: ghi nhận chị B và anh K xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị Văn Thụy B và anh Lê Anh K phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Văn Thụy B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001026 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Như vậy, chị Văn Thụy B được nhận lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

- Anh Lê Anh K không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ