vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thu H và anh Nguyễn Ngọc T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống hai vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Đức T, sinh ngày 25/02/2018. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức T cho chị Đoàn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thu H và anh Nguyễn Ngọc T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: chị Đoàn Thu H, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thu H và anh Nguyễn Ngọc T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống hai vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Đức T, sinh ngày 25/02/2018. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức T cho chị Đoàn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 7/2018 cho đến khi con tròn 18 tuổi, có khả năng lao động, có tài sản tự nuôi sống bản thân.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự phân chia, giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không vay nợ ai cũng như không cho ai vay nợ của vợ chồng.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Đoàn Thu H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền án phí chị H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0001079, ngày 02 tháng 5 năm 2018. Chi H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ