vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Cng S và chị Đinh Thị Km C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đinh Cng S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Công Dng, sinh ngày 21/11/2009 cho đến khi cháu Đinh Công Dng trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Đinh Cng S không yêu cầu chị Đinh Thị Km C cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đinh Cng S và chị Đinh Thị Km C - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Cng S và chị Đinh Thị Km C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 22 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Đinh Cng S, sinh năm 1983; nơi cư trú: Bản Ch, xã G Ph, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

2. Bị đơn: Chị Đinh Thị Km C, sinh năm 1987; nơi cư trú: Bản Ch, xã G Ph, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch xã G Ph.

Người đại diện hợp pháp: ông Trần Văn Khánh là người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giám đốc Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Cng S và chị Đinh Thị Km C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Cng S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Công Dng, sinh ngày 21/11/2009 cho đến khi cháu Đinh Công Dng trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Đinh Cng S không yêu cầu chị Đinh Thị Km C cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Đinh Cng S và chị Đinh Thị Km C vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Đinh Cng S có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch xã G Ph khoản tiền dư nợ gốc là: 154.000.000đ (một trăm năm mươi tư triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: 112-2017/HĐTD ngày 23/5/2017.

- Về án phí: Anh Đinh Cng S tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho anh Đinh Cng S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 87 ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ