vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thương và anh Đỗ Xuân Lợi.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Thương và anh Lợi có 02 con chung. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Thương là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Thu, sinh ngày 23/8/2003 và cháu Đỗ Xuân Lộc, sinh ngày 01/4/2010. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Nhung ly hôn anh Nguyễn Thế Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thương và anh Đỗ Xuân Lợi.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐNông Cống, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh - Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số nhà 08/78 Ph B C, phường T S, thành phố T H, tỉnh Thanh Hoá

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Tùng - Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Phân trại số 5, Trại giam Th Ph, tổng cục VIII - Bộ Công an.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83,Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Thế T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nh và anh T có 01 con chung. Hai bên thống nhất thoả thuận chị Nh là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 07/10/2015. Anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Phần tài sản và công nợ chung hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Nh chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006608 ngày 23/3/2018. Trả lại cho chị Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST. Anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự ./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh;

- VKSND huyện Nông Cống;

- THADS huyện Nông Cống

( Đã ký)

- UBND P. T S

- Lưu hồ sơ.

Phạm Hữu Thắng

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thương - Sinh năm 1981.

Bị đơn: Anh Đỗ Xuân Lợi - Sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn Hữu Cần, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thương và anh Đỗ Xuân Lợi.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Thương và anh Lợi có 02 con chung. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Thương là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Thu, sinh ngày 23/8/2003 và cháu Đỗ Xuân Lộc, sinh ngày 01/4/2010. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Thương không yêu cầu.

Anh Lợi có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung : Phần tài sản và công nợ chung hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Thương chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006607 ngày 22/3/2018. Trả lại cho chị Thương 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ