vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Anh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V con chung: Bà N nuôi con tên Nguyễn Ngọc N Y – sinh ngày: 17/10/2012, bà N không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Anh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v ia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐLộc Ninh, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2018/TLST-HNGĐ n 02 th n 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm: 1991

đơn: Ông Nguyễn Anh L - sinh năm: 1988 Cùn địa chỉ: Ấp Bù N, xã Lộc T, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v o c c Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 của Luật hôn nhân v ia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đươn sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải th nh n 07 th n 3 năm 2018 l ho n to n tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, khôn tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải th nh, khôn có đươn sự n o tha đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Anh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

V con chung: Bà N nuôi con tên Nguyễn Ngọc N Y – sinh ngày: 17/10/2012, bà N không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi l hôn, n ười không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m khôn ai được cản trở. Cha, m không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì n ười trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của n ười đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con cùn c c th nh viên ia đình khôn được cản trở n ười khôn trực tiếp nuôi con tron việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục con.

Trong trườn hợp có êu cầu của cha, m hoặc c nhân, tổ chức được qu định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân v ia đình, Tòa n có thể qu ết định việc tha đổi n ười trực tiếp nuôi con.

V i n chung: hôn có.

V n : hôn có.

V án phí: Bà N tự nguyện chịu 150.000đ Mộ răm năm m ơi ng n đ ng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứn n phí 300.000đ a răm ng n đ ng) đã nộp. Sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho bà N 150.000đ Mộ răm năm m ơi ng n đ ng theo biên lai thu tạm ứn n phí số 0005703 n 02 th n 3 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật n a sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ