- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con anh T và chị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
THỎA THUẬN VIỆC NUÔI CON KHI LY HÔN
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Thôn 8, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng 2. Chị Phạm Thị Tr, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Thôn 8, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn và đơn yêu cầu ngày 07 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Tr đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 08/6/2011 cho anh T nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và giao con chung Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 20/11/2015 cho chị Tr nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T và chị Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận với nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp theo biên lai số 0012034 ngày 07/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh T đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện K; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |