vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N, sinh năm 1986; Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hằng N và Nguyễn Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 27 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hường; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trình; 2. Ông Nguyễn Minh Tuấn; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N, sinh năm 1986; Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Nguyễn Đức M. Con chung: có 02 cháu Nguyễn Minh B, sinh ngày 08/01/2010 và cháu Nguyễn Hữu Khương D, sinh ngày 07/12/2013. Giao cháu Nguyễn Minh B cho chị Nguyễn Thị Hằng N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có quyết định, thay đổi khác. Giao cháu Nguyễn Hữu Khương D cho anh Nguyễn Đức M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có quyết định, thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Nguyễn Đức M cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Nguyễn Đức M có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: không có. Án phí: Chị Nguyễn Thị Hằng N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0008286 ngày 29 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ