vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hồng Q– sinh năm 1955, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHHMTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D - Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-DSKiên Lương, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hồng Q– sinh năm 1955, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Số 66-68 Lê Thúc H, phường P, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Lê Văn Đ – sinh năm 1997

Trú tại: Tổ 4, khu phố K, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn anh Lê Văn Đ trình bày: Anh là học viên của Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D, sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ xong, công ty có đưa anh vào làm nhân viên giữ xe cho Nhà hàng KFC tại địa chỉ số 90, đường B, phường 13, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Do thiếu trách nhiệm anh đã làm mất 1 chiếc xe máy nhãn hiệu HONDA loại SH125I, biển số 59K1-758.23 của công ty TNHH TT N và cộng sự, do anh Nguyễn Tuấn A sử dụng. Trị giá chiếc xe là 55.000.000đ, anh phải thanh toán lại 50% giá trị chiếc xe là 27.500.000đ cho công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D. Anh đã thanh toán được 17.500.000đ, còn nợ lại số tiền 10.000.000đ.

Nay anh đồng ý thanh toán số tiền 10.000.000đ cho Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D và xin thanh toán vào ngày 11 hàng tháng, mỗi tháng

Mẫu 38 2.000.000đ. Thực hiện thanh toán lần đầu vào ngày 11/6/2018 cho đến khi hết số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đại diện cho nguyên đơn ông Võ Hồng Q trình bày: thống nhất số tiền 10.000.0000đ và cách thanh toán số tiền như anh Đ nêu trên.

Về án phí: Án phí DSST là 250.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D phải nộp 125.000đ, anh Đ phải nộp số tiền 125.000đ. Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D đã nộp án phí và được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 533.575đ theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0001755 ngày 30/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Theo đó, Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sao Thái D được nhận lại số tiền 408.575đ.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ