- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thị T và Đinh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN - HÒA BÌNH -------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63 /2017/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1968 Địa chỉ: xóm Bẵn, xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1969 Địa chỉ: xóm Bẵn, xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn T đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: có 01 con là Đinh Công Ph đã trưởng thành nên chị T, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung:
- Anh Đinh Văn T có trách nhiệm trả 02 nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Kỳ Sơn tiền gốc và lãi hàng tháng theo thỏa thuận: + Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, thời hạn trả nợ 05/02/2020, mã món vay 6600000703391222, cụ thể số tiền là: 12.000.000 đồng tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 01/10/2017 là 86.400 đồng. + Cho vay giải quyết việc làm, thời hạn trả nợ 15/8/2022, mã món vay 6600000710845543, cụ thể số tiền là: 20.000.000 đồng tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 01/10/2017 là 55.000 đồng.
- Anh Đinh Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình – Phòng giao dịch Bãi Nai tiền gốc và lãi hàng tháng theo Hợp đồng tín dụng số 3005 – LAV – 201701535, ngày 21/9/2017 số tiền nợ gốc là: 70.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 31/10/2017 là 877.000 đồng. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng. Hiện chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 05392 ngày 03/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, chị T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - THA DS huyện Kỳ Sơn; - UBND xã Mông Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Đinh Trường Sơn |