vanban.org

Quyết định 63/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thu H-Nguyễn Thanh T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆNCHƯ!SÊ!
TỈNH!GIA!LAI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2017/QĐST-HNGĐ
!
Chư Sê, ngày 29 tháng 5 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2017/TLST/HNGĐ ngày 03/5/2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu H, sinh năm 1979

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ thôn 2, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

!

!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.! Công! nhận! sự! thuận! tình! ly! hôn! giữa: Chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh T.

2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

2.1.Về!nuôi!con!chung:!

Trong quá trình chung sống chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh T có 02 con chung là các cháu:

Nguyễn Thanh P, sinh ngày 13/10/2008 và Nguyễn Thị Diễm Q, sinh ngày 19/4/2012.

Chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận: Giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Nguyễn Thị Diễm Q, sinh ngày 19/4/2012 cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình ; Giao cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Nguyễn Thanh P, sinh ngày 13/10/2008 cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh T và chị H thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con chung chị H và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; anh chị có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở việc anh chị thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

2.2.Về!tài!sản!chung!và!nợ!chung:!Chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn

Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.Về!án!phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí sơ thẩm, chị Mai Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng chị H tự nguyện nộp thay phần án phí của anh T phải nộp, nên phần án phí mà chị H phải nộp là: 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp trước đây, hoàn lại cho chị H phần tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ theo biên lai số 0001389 ngày 03/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh Gia Lai;

(Đã ký)

- VKSND huyện Chư Sê;

- Chi cục THADS huyện Chư Sê;

!

- UBND xã Ia Hlốp, huyện Chư Sê, GiaLai;

!

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!!!!!!!!!!!

!!!!!!Nguyễn!Đình!Hiếu!

2

3

Cỡ chữ