vanban.org

Quyết định 63/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Đại Â

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Veà quan heä con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thị N và anh Lê Đại Â. Tiếp tục giao cháu Lê Nhật V, sinh ngày 29/4/2013 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị N không yêu cầu anh  cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Trần Thị N; Bị đơn: Lê Đại Â"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Đại Â
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A.M
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 63/2017/QĐST-HNGĐ
A.M, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1989

Địa chỉ cư trú: Tổ 4, khu P, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bình Dương.

* Bị đơn: Anh Lê Đại Â, sinh năm: 1989

Địa chỉ cư trú: Ấp V.X, xã Đ.H, huyện A.M, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Đại Â

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Veà quan heä con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thị N và anh Lê Đại Â. Tiếp tục giao cháu Lê Nhật V, sinh ngày 29/4/2013 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị N không yêu cầu anh  cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Không ai có quyền cản trở việc tới lui thăm nom con chung sau khi ly hôn.

* Về taøi saûn chung và nợ chung: Chị N và anh  xác nhận không có nên anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Về án phí TTLH: Chị Trần Thị N töï nguyeän chịu toàn bộ án phí TTLH số tiền 150.000 ñoàng (Một traêm năm mươi nghìn ñoàng) ñöôïc khaáu tröø vaøo tieàn taïm öùng aùn phí mà chị N ñaõ noäp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu soá 0000358 ngaøy 13/6/2017 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän A.M, tỉnh Kiên Giang. Vậy chị N còn được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo lai thu nói trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ