- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2017/QĐST-DS | Thủy nguyên, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng X (Viết tắt là Y);
Trụ sở: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, ĐVB, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh,
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Lô Đằng G – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Y,
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 16A/119 TH, phường ĐL, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 6 năm 2017);
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã HĐ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn L phải trả cho Y số tiền tính đến ngày 04/8/2017 là 43.272.291 (Bốn mươi ba triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm chín mốt) đồng, trong đó tiền nợ gốc đến hạn là 10.903.619 (Mười triệu chín trăm linh ba nghìn sáu trăm mười chín) đồng, tiền nợ gốc chưa đến hạn là 25.796.291 (Hai mươi năm triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi mốt) đồng, tiền nợ lãi là 6.572.381 (Sáu triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt) đồng. Ông Nguyễn Văn L phải chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/8/2017 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Phương án trả nợ các bên thống nhất như sau:
Bắt đầu từ tháng 9/2017, ông Nguyễn Văn L sẽ trả cho Y mỗi tháng tối thiểu 2.000.000 (Hai triệu) đồng vào số tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc đến hạn là 10.903.619 (Mười triệu chín trăm linh ba nghìn sáu trăm mười chín) đồng và tiền nợ gốc chưa đến hạn là 25.796.291 (Hai mươi năm triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi mốt) đồng. Thời gian trả nợ vào ngày 25 hàng tháng.
Sau khi ông Nguyễn Văn L thanh toán xong khoản nợ gốc trên, Y sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi.
Trường hợp ông Nguyễn Văn L không thực hiện theo thỏa thuận trên thì phải trả toàn bộ số tiền nợ là 43.272.291 (Bốn mươi ba triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm chín mốt) đồng, trong đó tiền nợ gốc đến hạn là 10.903.619 (Mười triệu chín trăm linh ba nghìn sáu trăm mười chín) đồng, tiền nợ gốc chưa đến hạn là 25.796.291 (Hai mươi năm triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi mốt) đồng, tiền nợ lãi là 6.572.381 (Sáu triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt) đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/8/2017 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn L nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.081.807 (Một triệu không trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm linh bảy) đồng. Trả lại cho Y số tiền 1.081.800 (Một triệu không trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005644 ngày 24/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THSDS huyện Thủy Nguyên; - TAND thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vân |