- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Văn H và Ngô Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Bến Tre
Bị đơn: Bà Ngô Thị Đ, sinh năm 1972
Ông Lê Văn A, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre
Ông A ủy quyền cho bà Đ tham gia tố tụng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn A và bà Ngô Thị Đ có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn H 10 chỉ vàng 24k 9999. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H không yêu cầu trả lãi.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 892.500 (Tám trăm chín mươi hai ngàn năm trăm) đồng ông Lê Văn A và bà Ngô Thị Đ chịu. Chi cục Thi hành án huyện C tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 880.000 đồng (Tám trăm tám mươi ngàn)đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012747 ngày 07/11/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ánh |