- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức K1 và bà Nguyễn Thị Lan K2 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 629/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 557/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
* Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đức K1, sinh năm 1986, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/04/2021;
Nơi cư trú: Số A ngách B H, phường T, thành phố Hà Nội.
* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Lan K2, sinh năm 1975, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/4/2021;
Nơi cư trú: Số B H, phường H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 53, 54, 55, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/10/2025.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Đức K1 và bà Nguyễn Thị Lan K2 đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 08/03/2016 tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội) (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 08/3/2016) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức K1 và bà Nguyễn Thị Lan K2 thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà không có con chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung; nhà, đất ở chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: ông Nguyễn Đức K1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai ký hiệu: BLTU/25E số 0012085 ngày 16/10/2025 tại Phòng Thi hánh án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội. Ông Nguyễn Đức K1 tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1- Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 1- Hà Nội; - UBND phường nơi ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tô Việt Anh |