vanban.org

Quyết định 629/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tiết Hoài Ph và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cả 02 con chung tên Tiết Minh Kh, sinh ngày 14/11/2012 và Tiết Phương A, sinh ngày 19/12/2018 cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tiết Hoài Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ là 2.500.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 440/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Tiết Hoài Ph – sinh năm 1980;

Và bà Phạm Thị L – sinh năm 1982;

Địa chỉ: 23/17, Đường HT39, Tổ 41A, Khu phố 4, phường HT, Quận 12, TP.HCM.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tiết Hoài Ph và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả 02 con chung tên Tiết Minh Kh, sinh ngày 14/11/2012 và Tiết Phương A, sinh ngày 19/12/2018 cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tiết Hoài Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng, 02 trẻ là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Tiền cấp dưỡng hai bên tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền bắt đầu từ ngày 01/12/2021 cho đến khi trẻ Kh và trẻ A lần lượt tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Phạm Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Tiết Hoài Ph không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Tiết Hoài Ph và bà Phạm Thị L phải nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Ph và bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0106564 ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, TP.HCM. Ông Tiết Hoài Ph và bà Phạm Thị L đã nộp đủ lệ phí.

2. Giấy chứng nhận kết hôn số 154, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã CS, huyện MCN, tỉnh BT cấp ngày 15/12/2011 không còn giá trị.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ