- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Chung Hồng N.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 629/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định cha mẹ cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Minh Hà - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Đỗ Thành Công.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên sơ cấp.
Ngày 13 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1647/2020/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu xác định cha mẹ cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-VHNGĐ ngày 25 tháng 05 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-VHNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Chung Hồng N, sinh năm 1965
Địa chỉ: 191, đường T, khu phố 3C, phường L, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Chung Kim H1, sinh năm: 1948
Địa chỉ: 97C, đường H, tổ 21, khu phố 7, phường X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Chung Kim C, sinh năm: 1956
Địa chỉ: 103C, đường H, tổ 21, khu phố 7, phường X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Chung Thị Kim H2, sinh năm: 1958
Địa chỉ: 65A, đường V, tổ 21, khu phố 7, phường X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ông Chung Tấn H3, sinh năm: 1963
Địa chỉ: 64A, đường H, tổ 21, khu phố 7, phường X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người giám định: Trung tâm Pháp Y, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 336 Trần Phú, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 03 tháng 12 năm 2019 và bản tự khai, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Chung Hồng N trình bày:
Ông Chung Văn Th (đã chết năm 1993) và bà Đoàn Thị Ch (đã chết năm 2002) có 06 người con chung là bà Chung Kim H1, bà Chung Kim C, bà Chung Thị Kim H2, bà Chung Hồng N, bà Chung Kim Ph (đã chết năm 2006) và anh Chung Tấn H3.
Do hoàn cảnh chiến tranh nên bà Chung Hồng N không được ông Th và bà Ch đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh, còn các anh chị ruột của bà đều được làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Nay do cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân thân theo pháp luật nên bà N yêu cầu xác định Xác định ông Chung Văn Th sinh năm 1920 đã chết ngày 21/11/1993, theo giấy chứng tử số 49 do Ủy ban nhân dân xã L nay là Ủy ban nhân dân phường L, Quận 12 cấp ngày 21/11/1993 là cha ruột và bà Đoàn Thị Ch sinh năm 1925 đã chết ngày 17/12/2002, theo giấy chứng tử số 119 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận 12 cấp ngày 26/12/2002 là mẹ ruột.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ra Quyết định Trưng cầu giám định số 05/2020/QĐ-TCGĐ ngày 20/02/2020 để thực hiện giám định mối quan hệ huyết thống bà Chung Hồng N và bà Chung Kim C.
Các bà H1, bà C, bà H2 đều xác định bà N là em ruột của mình nên việc bà N yêu cầu xác định ông Chung Văn Th, Đoàn Thị Ch là cha mẹ ruột các bà đều đồng ý.
Ngày 22/06/2020, Tòa án đã mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự theo đơn yêu cầu của bà N nhưng do ông H3 dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên họp lần thứ nhất không rõ lý do nên phải hoãn phiên họp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 tham gia phiên họp có ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục và tuân theo đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ việc: Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 12 áp dụng các Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Chung Hồng N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Tòa án nhân dân Quận12 nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà N có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 12 ông Chung Văn Th là cha ruột và bà Đoàn Thị Ch là mẹ ruột. Người yêu cầu đang cư trú tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 10, Điều 29; Điểm b, khoản 2 Điều 35; Điểm t, khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về yêu cầu xác định ông Chung Văn Th là cha ruột và bà Đoàn Thị Ch là mẹ ruột của bà Chung Hồng N.
Theo giấy khai sinh số hiệu 17745 do Quận Nhì, Sài Gòn cấp ngày 20/11/1956 xác định bà Chung Kim C có cha Chung Văn Th và mẹ là bà Đoàn Thị Ch.
Theo Kết luận giám định pháp y về ADN số 1.037-2020/ADN, ngày 27/02/2020 của Trung tâm Pháp Y, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh kết luận:
“- Chung Kim C có quan hệ huyết thống theo dòng mẹ với Chung Hồng N.
- Chung Kim C có cùng người cha sinh học với Chung Hồng N.”
Tại biên bản làm việc ngày 17/02/2020 các bà H1, bà C, bà H2 đều xác định bà N là em ruột và việc bà N yêu cầu xác định ông Chung Văn Th, Đoàn Thị Ch là cha mẹ ruột các bà đều đồng ý.
Do vậy, Tòa án nhân dân Quận 12 nhận thấy có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Chung Hồng N.
. Về ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ cứ khoản 10, Điều 29; Điểm b, khoản 2 Điều 35; Điểm t, khoản 2 Điều 39; Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Chung Hồng N.
Xác định ông Chung Văn Th sinh năm 1920 đã chết ngày 21/11/1993, theo giấy chứng tử số 49 do Ủy ban nhân dân xã L nay là Ủy ban nhân dân phường L, Quận 12 cấp ngày 21/11/1993 là cha ruột và bà Đoàn Thị Ch sinh năm 1925 đã chết ngày 17/12/2002, theo giấy chứng tử số 119 ngày 26/12/2002 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận 12 cấp là mẹ ruột của bà Chung Hồng N, sinh ngày 22/7/1965, Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/10/2007.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Chung Hồng N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0107997 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Chung Hồng N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; - Người tham gia tố tụng; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Minh Hà |