vanban.org

Quyết định 629/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2014, quyển số 01/2014 ngày 04 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An cấp không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Bà H và ông T có 01 (một) con chung là PH (nam), sinh ngày 20/02/200… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Ông T và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và khoản 4 Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 580/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà H, sinh năm 1985; địa chỉ: đường T, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông T, sinh năm 1987; địa chỉ: khu phố N, thị trấn D, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T tự nguyện tiến đến hôn nhân năm 2007, không có tổ chức lễ cưới, đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cả hai vợ chồng đều không có chính kiến riêng mà nghe theo lời gia đình của mỗi bên, do vậy mà mâu thuẫn khó hàn gắn và khắc phục không có kết quả. Nay ông T và bà H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, sống ly thân đến nay khoảng 06 tháng, không thể tiếp tục cuộc sống chung, nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét ông T và bà H chung sống đến nay mâu thuẫn không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà H là có căn cứ.

Về con chung: Bà H và ông T có 01 (một) con chung là PH (nam), sinh ngày 20/02/2008; hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung PH, ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Ông T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự khai không có.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2014, quyển số 01/2014 ngày 04 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà H và ông T có 01 (một) con chung là PH (nam), sinh ngày 20/02/2008. Sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung PH; ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Ông T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2018/0031506 ngày 13/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ