- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thi P yêu cầu ly hôn Nguyễn Trí D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P và Ông Nguyễn Trí D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 628/2022/QĐST- HNGĐ | Quận B, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1112/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn : Bà Lê Thị P, sinh năm 1980 Địa chỉ: Đường L, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Trí D, sinh năm 1980 Địa chỉ: Đường N, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P và Ông Nguyễn Trí D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và Ông Nguyễn Trí D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị P và Ông Nguyễn Trí D có hai con chung tên Nguyễn Trí V, sinh năm 29/4/2011 và Nguyễn Phương N, sinh ngày 13/3/2013. Hai bên thỏa thuận: Bà P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Phương N, sinh ngày 13/3/2013 và Ông D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Trí V, sinh năm 29/4/2011 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung : Bà Lê Thị P và Ông Nguyễn Trí D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do Lê Thị P tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000123 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong. Bà Lê Thị P được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - UBND Phường Y, quận B (GKH số 101 ngày 16/6/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |