vanban.org

Quyết định 628/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 18/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H. Về con chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H có 01 con chung là cháu Trần Gia A (nữ), sinh ngày 20/01/2018. Giao cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A, anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu A là 3.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:628/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 942/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Tiến Đ, sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Dãy 6, phòng 2, tập thể điện, phường N, thành phố N, tỉnh N; nơi cư trú: Số 5, xóm ngõ Cái, phường L, quận H, Thành phố H;

Chị Đinh Thị H, sinh năm 1985; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn hộ 2240, tòa nhà HH4B, lô CC6 Hồ L, phường H, quận H, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố H ngày 10/8/2017 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2018 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H có 01 con chung là cháu Trần Gia A (nữ), sinh ngày 20/01/2018. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A, anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu A là 3.000.000 đồng/ tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 11/2019.

. Về tài sản chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Trần Tiến Đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H.

- Về con chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H có 01 con chung là cháu Trần Gia A (nữ), sinh ngày 20/01/2018. Giao cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A, anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu A là 3.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu A trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Trần Tiến Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh Trần Tiến Đ và chị Đinh Thị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0004743 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ