- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Tùng xin ly hôn Trần Thị Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Tiến T và chi ̣ Trần Thi ̣ T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 628/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 789/2017/TLST-HNGĐ ngày 21tháng11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Tu, sinh năm 1988 Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987 Đều trú ta ̣: Tôi ̉ 31, phườ ngP Đ P, Tp T H, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 58, Điều 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày05 tháng12năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Tiến T và chi ̣ Trần Thi ̣ T 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Tiến T và chi ̣ Trần Thi ̣ T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Có 02 con chung tên là Nguyễ n Tùng L , sinh ngày 03/11/2011; Nguyễn Thu T, sinh ngày 06/9/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuâ ̣n: Chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Tùng L, Nguyễn Thu T cho đến khi hai con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, hoàn trả anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005748 ngày 21 tháng 11 năm 2017tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND P.P Đ P, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |