vanban.org

Quyết định 627/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Vưu Mỹ L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 đăng ký ngày 06/4/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã C,tỉnh Vĩnh Long). 2. Về con chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T có 02 (Hai) con chung, họ tên là trẻ Phạm Gia B (Giới … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 627/2026/QĐST-HNGĐTp HCM, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 711/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Vưu Mỹ L, sinh năm 1992, CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/9/2022; Địa chỉ cư trú: AA Chung cư TM, phường TM, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Phạm Minh T, sinh năm 1990, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/7/2022; Địa chỉ thường trú: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, không có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24, đăng ký ngày 06/4/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Vĩnh Long).

Vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn do ông Phạm Minh T và bà Vưu Mỹ L trình bày: Là do sau một thời gian sống chung thì cả hai không còn tình cảm nữa, xuất phát từ việc vợ chồng không hiểu nhau, không hợp nhau về mọi mặt trong cuộc sống từ quan điểm cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề đều không hợp nhau. Khi sự việc xảy ra thì các bên có sửa chữa khắc phục nhưng không có kết quả. Cả hai đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Cả hai đều có cuộc sống riêng không ai quan tâm đến ai nữa. Hiện cả hai không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân có tiếp tục thì việc chung sống cũng không hạnh phúc nên bà L và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Phạm Gia B (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/02/2020 và Phạm Quỳnh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 27/01/2023.

Sau khi ly hôn, bà L và ông T thỏa thuận:

- Giao trẻ Phạm Gia B (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/02/2020 cho ông Phạm Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; bà Vưu Mỹ L không cấp dương nuôi trẻ Gia Bảo.

- Giao trẻ Phạm Quỳnh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 27/01/2023 cho bà Vưu Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Phạm Minh T không cấp dương nuôi trẻ Quỳnh Như.

Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không trái quy định pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Vưu Mỹ L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 đăng ký ngày 06/4/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã C,tỉnh Vĩnh Long).

1.2. Về con chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T có 02 (Hai) con chung, họ tên là trẻ Phạm Gia B (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/02/2020 hiện đang sống với ông Phạm Minh T và trẻ Phạm Quỳnh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 27/01/2023 hiện đang sống với bà Vưu Mỹ L. Sau khi ly hôn, ông T và bà L thỏa thuận:

- Giao trẻ Phạm Gia B (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/02/2020 cho ông Phạm Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; bà Vưu Mỹ L không cấp dương nuôi trẻ Gia Bảo.

- Giao trẻ Phạm Quỳnh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 27/01/2023 cho bà Vưu Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Phạm Minh T không cấp dương nuôi trẻ Quỳnh Như.

Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Vưu Mỹ L và ông Phạm Minh T xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031448 ngày 20/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ