vanban.org

Quyết định 627/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 18/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Tr, sinh năm 1981 và chị Tạ Thị Thanh H sinh năm 1982 2.

C¸c ® ¬ng sù; VKS nhân dân quận Hoàng Mai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ Trần Đức Tr- Tạ Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Tr, sinh năm 1981 và chị Tạ Thị Thanh H sinh năm 1982 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 627 /2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 923/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức Tr, sinh năm 1981

HKTT: 40 ngõ 12 Tr, tổ 45B phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Chị Tạ Thị Thanh Huyền, sinh năm 1982 Bị đơn:

HKTT: Tập thể sứ cách điện , phường T, quận H, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mẫu thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm 1.1, mục II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức Tr, sinh năm 1981 và chị Tạ Thị Thanh H sinh năm 1982 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Đức Tr và chị Tạ Thị Thanh H cùng có ý kiến: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Đức Gia B, sinh ngày 20/01/2009, cháu Trần Đức Gia T, sinh ngày 24/10/2010; cháu Trần Minh Ch, sinh ngày 16/4/2015. Anh Trần Đức Tr và chị Tạ Thị Thanh H cùng thống nhất: Giao cháu Trần Đức Gia B, sinh ngày 20/01/2009 và cháu Trần Đức Gia Th, sinh ngày 24/10/2010 cho anh Trần Đức Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Trần Minh Ch, sinh ngày 16/4/2015 cho chị Tạ Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Trần Đức Tr và chị Tạ Thị Thanh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Đức Tr và chị Tạ Thị Thanh H được quyền đi lại thăm nom con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung là động sản: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung là bất động sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Đức Tr và bị đơn chị Tạ Thị Thanh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để anh Trần Đức Tr chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai nộp tiền số 0004729 ngày 02/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh Trần Đức Tr được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí từ chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ