- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 626/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 453/2023/HNST ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1989; địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Hà Phước V, sinh năm 1988; địa chỉ: M Chung cư E, A N, phường B, Quận G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B qua tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2016 có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2016, đăng ký ngày 03/2/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình chung sống, giữa ông V và bà B phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ nên cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông V, bà B không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2016, đăng ký ngày 03/2/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long).
1.2. Về con chung: Không có.
1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận
1.4 Về nợ chung: Không có
2. Về lệ phí dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng Hà Phước V và bà Nguyễn Thị Ngọc B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037133 ngày 03 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp .. Ông V và bà B đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |