- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 626/2021/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 30 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 620/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn:
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995
Hộ khẩu thường trú: Xóm Phủ N, xã Tự D, Quảng H, Cao Bằng. Nơi cư trú: Thôn Cổ Đ, Hải B, Đông A, Hà Nội.
Bị đơn:
Chị Lương Thanh T, sinh năm 1995.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Tự D, xã Ngọc Đ, Quảng H, Cao Bằng. Nơi cư trú: Đội M, thôn B, Kim C, Đông A, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tư nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01/2018 ngày 08/2/2018 do UBND xã Tự D, huyện Quảng U, tỉnh Cao Bằng cấp cho anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T không còn hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T không có con chung.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
-Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn 150.000 đồng anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thanh T thỏa thuận để anh T chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045918 ngày 14/12/2021 tại Chi cục thi hành án huyện Đông A, Hà Nội. Anh Nguyễn Văn T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông A. - UBND xã Tự D, Quảng U, tỉnh Cao Bằng. - TAND Thành phố Hà Nội - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |