vanban.org

Quyết định 625/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 09/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ NGUYỄN T H VÀ ANH NGUYỄN K M (Giấy chứng nhận kết hôn số **/2002 ngày 15/11/2002 do Uỷ ban nhân dân phường PL, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T H và anh Nguyễn K M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H Đ
THÀNH PHỐ H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 625/2024/QĐST-HNGĐH Đ, ngày 09 tháng 09 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 583/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/08/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T H, sinh năm 19** Căn cước công dân số: ************; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày */04/2021.

- Bị đơn: Anh Nguyễn K M, sinh năm 19** Căn cước công dân số: ************; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày */04/2023. Cùng cư trú: Số 30, ngõ 4 TM, tổ 13 phường PL, quận H Đ, TP H N.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30/08/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ NGUYỄN T H VÀ ANH NGUYỄN K M

(Giấy chứng nhận kết hôn số **/2002 ngày 15/11/2002 do Uỷ ban nhân dân phường PL,

quận H Đ, TP H N ban hành không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Khắc G B, sinh ngày */09/2012 cho chị Nguyễn T H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục kể từ ngày Toà ra quyết định cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Con chung là Nguyễn Thị T M, sinh ngày 04/03/2005 đã đủ tuổi trưởng thành nên Toà không xét.

Anh Nguyễn K M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Chị Nguyễn T H và anh Nguyễn K M không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

2.3. Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn T H và anh Nguyễn K M xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn T H tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0044144 ngày 26/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H Đ, TP. H N. Chị Nguyễn T H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ