- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 625/2020/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều Điều 1 Điều 2 Điều 3 Điều Điều 1 Điều 11 Điều 11 Điều 11 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2 1 ;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 32 /2 1 /UBTVQH1 ngày 3 -12-2 1 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 124, quyển số 1 ngày 30 tháng 10 năm 2007 do Ủy ban nhân dân Phường 2, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Bảo V và ông Bùi Ngọc L.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 560/2020/TLST- VHNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Bảo V sinh năm 19 .
Địa chỉ: Số 87 đường Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Bùi Ngọc L sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số 1 B đường Vũ Tùng, Phường 2, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 6 năm 2 20 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bảo V và ông Bùi Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Bảo V và ông Bùi Ngọc L có 01 con chung tên Bùi Nguyễn L, sinh ngày 11/6/2008. Bà V và ông L thống nhất bà V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Nguyễn L.
Ông L được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà V và ông L thống nhất ông Bùi Ngọc L cấp dưỡng nuôi con m i tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Thi hành từ ngày 01/7/2020 cho đến khi trẻ Bùi Nguyễn L đủ 1 tuổi. Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật nếu bà Nguyễn Bảo V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông L chậm thực hiện việc cấp dưỡng số tiền trên thì ông L còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 3 và Điều
của Bộ luật Dân sự năm 2 1 .
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Bảo V và ông Bùi Ngọc L tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Bảo V và ông Bùi Ngọc L xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Về lệ phí: Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 3 . (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Bảo V và ông Bùi Ngọc L thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà V và ông L đã nộp theo biên lai thu số 0017991 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; bà V và ông L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường 2, Q. Bình Thạnh ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP… | THẨM PHÁN Lê Phú Hạnh |