- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình số 625"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Tiến K và bà Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 625/2017/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 884/2017/TLST/HNGĐ ngày 12.9.2017 giữa người yêu cầu:
Ông Đinh Tiến K – sinh năm 1959;
Nơi ĐKHK và chỗ ở: phường O, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Và bà Phạm Thị Nguyện – sinh năm 1960;
Nơi ĐKHK và chỗ ở: phường O, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định và mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15.9.2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15.9.2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Tiến K và bà Phạm Thị N.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.Về tình cảm: : Ông Đinh Tiến K và bà Phạm Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại UBND phường H, thị xã H, tỉnh Quảng Ninh ngày 02.4.1986. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông bà cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đ công nhận ông bà thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: xác nhận ông Đinh Tiến K và bà Phạm Thị N có 02 con chung là cháu Đinh Việt A (nam) sinh ngày 23.6.1986 và cháu Đinh Việt H (nam), sinh ngày 23.6.1992. Ông K, bà N xác định các con đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề giải quyết
3.Về tài sản chung (gåm ®éng s¶n vµ bÊt ®éng s¶n): ông Đinh Tiến K và bà Phạm Thị N tự thỏa thuận, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt nên Tòa không xét.
4. Về nợ: ông Đinh Tiến K và bà Phạm Thị N kh«ng vay nî ai, kh«ng cho ai vay nî, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
5. Về án phí: bà Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận bà Phạm Thị N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0006138 ngày 12.9.2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND quận Đ; - Lưu HS, VP | THẨM PHÁN Đinh Thị Kiều My |