vanban.org

Quyết định 624/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà B.T.K.N và ông N.T.K thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 11/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An, hết hiệu lực pháp luật). Về con chung: Giao cho bà B.T.K.N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.N.B.A; sinh ngày 11/5/2021 và ông N.T.K trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 624/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 27 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 454/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà B.T.K.N; địa chỉ: Số B đường N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông N.T.K; địa chỉ: Số C đường P, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà B.T.K.N và ông N.T.K là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An theo giấy đăng ký kết hôn số 19/2019 ngày 11/03/2019. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 11/03/2019 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/05/2024, bà B.T.K.N và ông N.T.K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên N.N.B.C; sinh ngày 24/4/2019 và N.N.B.A; sinh ngày 11/5/2021. Giao cho bà B.T.K.N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.N.B.A; sinh ngày 11/5/2021; Ông N.T.K trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.N.B.C; sinh ngày 24/4/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án không giải quyết Về tài sản chung: Không có [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà B.T.K.N và ông N.T.K thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà B.T.K.N và ông N.T.K thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 11/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An, hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Giao cho bà B.T.K.N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.N.B.A; sinh ngày 11/5/2021 và ông N.T.K trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.N.B.C; sinh ngày 24/4/2019

- Về cấp dưỡng cho con: Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

Bà B.T.K.N và ông N.T.K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Trên cơ sở vì lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà B.T.K.N và ông N.T.K phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0013145 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ