vanban.org

Quyết định 624/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ngọc L và ông Đặng

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 01 (một) con chung là Đặng Trường T – sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngọc Luyến - Đặng Ngọc Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ngọc L và ông Đặng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 624/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NT, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 736/2021/TLST-HNGĐ ngày 22

tháng 10 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc L – sinh năm 1969

* Bị đơn: Ông Đặng Ngọc H – sinh năm 1971

Cùng đia chỉ: Tổ 17 PN, xã VN, thành phố NT, tỉnh KH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

22 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ngọc L và ông Đặng

Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 01 (một) con chung là Đặng Trường T – sinh

ngày 12/11/2004 cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở và phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà L và ông H mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi

lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông H phải nộp thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng bà L tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông H. Như vậy, bà L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000546 ngày 21/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NT. Bà L đã nộp đủ án phí.

* Qui định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải

trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015”;

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ