vanban.org

Quyết định 623/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Xác nhận giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Mạnh T1 (nam), sinh ngày 18/12/2016, con chung phát triển bình thường. Giao chị Nguyễn Thị Thu L là n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Liên - Nguyễn Văn Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 623/QĐST-VHNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 645/2026/TLST - VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1993; CCCD số:xxxxxxxxxxxxx.

HKTT và nơi cư trú: Khu A, xã H, tỉnh Phú Thọ.

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

HKTT: Thôn T, xã B, tỉnh Hưng Yên. Nơi cư trú: Số E ngách A, ngõ B phố V, phường V, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/5/2016 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình nay là UBND xã B, tỉnh Hưng Yên, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Mạnh T1 (nam), sinh ngày 18/12/2016, con chung phát triển bình thường. Ly hôn anh chị thỏa thuận để chị L nuôi dưỡng và chăm sóc con chung; kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; anh T có trách nhiệm dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng.

. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Xác nhận giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Mạnh T1 (nam), sinh ngày 18/12/2016, con chung phát triển bình thường. Giao chị Nguyễn Thị Thu L là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Mạnh T1; kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác;

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng; kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa không xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nguyễn Văn T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung, đã nộp tại Biên lai số 0010695 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ