vanban.org

Quyết định 623/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Nguyễn Trọng Nh và bà Đỗ Thanh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h vợ chồng: Ông Lê Nguyễn Trọng Nh và bà Đỗ Thanh L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Nguyễn Trọng Nh và bà Đỗ Thanh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 623/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ vi c h n nh n gia đình thụ lý số 537/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018, về vi c: “Yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n”, giữa:

Người yêu cầu:

1/ Ông Lê Nguyễn Trọng Nh, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số A đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Bà Đỗ Thanh L, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số B đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ vào các điều 55,57, 58 của Luật H n nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Nguyễn Trọng Nh và bà Đỗ Thanh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h vợ chồng: Ông Lê Nguyễn Trọng Nh và bà Đỗ Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung; ông Nh và bà L thỏa thuận giao con chung tên Lê Tuấn K, sinh ngày 19/02/2015 cho bà L trực tiếp nu i dưỡng. Vi c cấp dưỡng nu i con do hai bên tự thực hi n, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà kh ng ai được cản trở.

Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nh n, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật H n nh n gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dưỡng nu i con.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án d n sự có thẩm quyền.

3. Về tài sản chung: Ông Nh và bà L tự khai kh ng có.

- Về n chung: Ông Nh và bà L tự khai kh ng có.

4. Về l ph : Ông Lê Nguyễn Trọng Nh và bà Đỗ Thanh L mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng l phí đã nộp theo biên lai thu số 0010130 ngày 09/8/2018 của Chi cục thi hành án d n sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ l phí.

Các đương sự đã nộp đủ l phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

5. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đƣ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ