vanban.org

Quyết định 623/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh P và chị Vũ Thị Kim T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Anh P và chị Vũ Thị Kim T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Anh Phương xin ly hôn Vũ Thị Kim Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh P và chị Vũ Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 623 /2017/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 623/2017/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Bùi Anh P, sinh năm 1971;

+ Bị đơn: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1972;

Đều trú tại: Tổ 5, phường Q T, thành phố T H.

- Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh P và chị Vũ Thị Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Anh P và chị Vũ Thị Kim T

đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: 02 con chung là Bùi Thị Thu T, sinh ngày 09/3/1992; và tên Bùi Minh G, sinh ngày 01/8/1995 đã trưởng thành, Tòa án không giải quyết.

- Về tài sản chung, Nợ chung: Anh P và chị T xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh P nhận nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước( chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang), hoàn trả anh P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0005544 ngày 06/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ