vanban.org

Quyết định 622/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh A Trần Phương D và chị Phạm Hồng H. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Bảo K, sinh ngày 06/04/2015 cho anh Trần Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khánh thành N, đủ 18 tuổi và giao cháu Trần Gia L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Trần Phương D và Phạm Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 622/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 19 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 674/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 09 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh Trần Phương D, sinh năm: 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: E H, phường T, Thành phố H;

2. Chị Phạm Hồng H, sinh năm: 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 41/245 A, thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Trần Phương D và chị Phạm Hồng H tự nguyện đăng ký kết hôn tại đăng ký hết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố H) vào ngày 21/06/2011 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh D, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/09/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H.

Về con chung: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H cùng xác nhận vợ chồng chung sống có hai con chung tên là Trần Bảo K, sinh ngày 06/04/2015 và cháu Trần Gia L, sinh ngày 11/07/2017. Hiện nay hai cháu đang ở với chị H.

Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con: Giao con chung là cháu Trần Bảo K, sinh ngày 06/04/2015 cho anh Trần Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khánh thành N, đủ 18 tuổi và giao cháu Trần Gia L, sinh ngày 11/07/2017 cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu L thành niên, đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 09 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh A Trần Phương D và chị Phạm Hồng H.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Bảo K, sinh ngày 06/04/2015 cho anh Trần Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khánh thành N, đủ 18 tuổi và giao cháu Trần Gia L, sinh ngày 11/07/2017 cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu L thành niên, đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Phương D và chị Phạm Hồng H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh D, chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000638 ngày 07/09/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh D1 và chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ