vanban.org

Quyết định 622/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 622/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 830/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Thiện H, sinh năm: 1998

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường NH, tỉnh KH.

Bị đơn: bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1995

Địa chỉ: 7/6 HTM, phường BNT, tỉnh KH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Nguyễn Thiện H và bà Đỗ Thị T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông H tự nguyện nộp án phí thay cho bà T. Như vậy ông H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001311 ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân tỉnh Khánh Hòa; hoàn lại cho ông Nguyễn Thiện H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ