- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng H và ông Phanh Thành K
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 621/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 517/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: 169 Tân Kỳ Tân , phường T, quận T, Tp. H.
Bị đơn: Ông Phan Thành K, sinh năm 1984.
Địa chỉ: 169 Tân Kỳ Tân Q, phường T, quận T, Tp. H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hồng H và ông Phanh Thành K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng H và ông Phanh Thành K thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông K chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số149/2009, quyển số 01/TSN, ngày 13/10/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Tp. H cấp cho bà H và ông K không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung Phan Minh P, sinh ngày 27/9/2010 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông K cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung trưởng thành. Bắt đầu thi hành ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
+ Ông K được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Hồng H, nếu ông Phan Thành K không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hồng H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện chịu thay ông K án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà H đã nộp theo biên lai số 0011131 ngày 23/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà H đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.Trường hợp, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.H; - VKSND Q.T; - THA DS Q.T; - UBND P. T, Q.T; - Lưu hồ sơ. (Mai H). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh H |