- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Huỳnh Tấn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 620/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 510/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Bà Trần Thị H, sinh ngày 20/6/1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 1052/5 đường Q, khu phố 16, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Huỳnh Tấn S, sinh ngày 02/10/1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: C3/99A Ấp B, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Tấn S cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Trần Thị H có địa chỉ tại phường H, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số số 73, do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C (nay là xã L), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2020, và trình bày của đương sự thì Trần Thị H và ông Huỳnh Tấn S là vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết hôn, chung sống một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hòa hợp, thường xuyên cải nhau dẫn đến gia đình luôn căng thẳng. Từ năm 2021 cả hai đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau nữa. Nay cả hai xác tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, đề nghị Tòa án nhanh chóng giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Xet thấy sự thoa thuận của bà Trần Thị H và ông Huỳnh Tấn S là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp vơi quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Gia L, sinh ngày 03/10/2020. Hai bên thoa thuận giao trẻ Huỳnh Gia L cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Xet thấy, bà Trần Thị H và ông Huỳnh Tấn S tự nguyện thoa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp vơi quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được công nhận.
Về nợ chung, nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng do bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027140 ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Tấn S thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Gia L, sinh ngày 03/10/2020 cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Huỳnh Tấn S do bà Trần Thị H không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản chung: Không có.
1.4 Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng do bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòhàa án số 0027140 ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4; - THADS TP.HCM; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Lê Diễm Thúy |