vanban.org

Quyết định 620/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th cùng xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 620/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 207, quyển số 02/2013 do Uỷ ban nhân dân phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 12 năm 2013 cho anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 520/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Dương Trường G, sinh năm: 1987 Và: Chị Phan Thị Như Th, sinh năm: 1986 Cùng địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: Số 11.01 tầng 12, Khối B, Chung cư kết hợp thương mại 18 tầng (lô H), Khu nhà ở L, Đường D1, Tổ 5, Khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: B12.03 Chung cư L, Khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th cùng xác nhận không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th phải chịu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th cùng xác nhận không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Dương Trường G và chị Phan Thị Như Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0057229 ngày 15 tháng 6 năm 2020 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ