- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Hứa N và ông Nguyễn L"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 620/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1042/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hứa N, sinh năm 2000; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Ấp 08, xã H, huyện M, tỉnh Cà Mau; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Nhà trọ N, đường TC2, khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương;
- Bị đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm 1993; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Ấp 08, xã H, huyện M, tỉnh Cà Mau; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Nhà trọ N, đường TC2, khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa N và anh Nguyễn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 08/11/2014 và Nguyễn V, sinh ngày 13/7/2017 cho anh Nguyễn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ghi nhận anh Nguyễn L không yêu cầu chị Hứa N cấp dưỡng nuôi con.
Chị Hứa N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hứa N, anh Nguyễn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hứa N phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; anh Nguyễn L phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Chị Hứa N tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn L 75.000 đồng, tổng cộng số tiền chị Hứa N phải nộp là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0048488 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Chị Hứa N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND xã H, huyện M, tỉnh Cà Mau; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |