vanban.org

Quyết định 62 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S thống nhất

thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S xác định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S thống nhất
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ Sơn Trà, ngày 24 tháng 06 năm 2022

Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ Sơn Trà, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2022 /TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2022 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng P - Sinh năm: 1994. Địa chỉ: số nhà 40 đường H, phường H, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. - Bị đơn: Ông Trần Đức S - sinh năm: 1987. Địa chỉ số nhà 40 đường H, phường H, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/06/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. (Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2017 tại UBND phường H, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/6/2017 không còn giá trị pháp lý). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/04/2018. Ly hôn bà P và ông S thống nhất và thỏa thuận giao con chung cho bà P nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông S cấp dưỡng tiền nuôi con đến 18 tuổi với số tiền 1.500.000đ/tháng/ 1 con. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/07/2022.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S xác định không có tài sản chung. 4.Về nợ chung :Bà Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Đức S xác định không có nợ chung. 5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà P và ông S mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng ông S tự nguyện chịu được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp tại Chi Cục thi hành án Dân sự số 0003443 ngày 08/06/2022. Án Phí cấp dưỡng nuôi con ông S Phải chịu 150.000 đồng. Ông S đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình và án phí tiền cấp dưỡng nuôi con. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ