- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Phạm Thị Tuyết M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa:
Nguyên đơn: Lê Ngọc T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Phạm Thị Tuyết M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Ngọc T được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc D, sinh ngày 12/4/2012 sau khi ly hôn (cháu D đang sống cùng anh T).
Anh Lê Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị Tuyết M có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Anh T tạo điều kiện cho chị M đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh T và chị M trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị M trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Anh Lê Ngọc T và Chị Phạm Thị Tuyết M nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân gia đình cho chị M.
Số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ ngày 15/04/2025 theo biên lai số 0004386 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh T phải nộp.
Anh Lê Ngọc T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã Tân Phú Trung (số 124 ngày 16/8/2011); - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |