- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh H - Chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị Giang N và anh Nguyễn Đình H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2026/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đoàn Thị Giang N, sinh năm 2000
Địa chỉ: thôn N, xã T, tỉnh H Y.
- Bị đơn: anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1998 Địa chỉ: thôn A, xã H, tỉnh H Y.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị Giang N và anh Nguyễn Đình H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Đàm Thị Giang N và anh Nguyễn Đình H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị N và anh H có 01 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 24-7-2025. Chị N và anh H thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia B, anh H có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về chia tài sản chung: chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001333 ngày 19-3-2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 8
- H Yên (chị N đã nộp đủ). Trả lại chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H phải chịu 150.000 đồng (Một trăn năm mươi nghìn đồng) tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh H Y; - Viện kiểm sát ND tỉnh Hưng Yên; - VKSND KV8 - Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã H, tỉnh Hưng Yên; - Lưu HC - TP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Bích Thủy |