- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết A - Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2026/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị Tuyết A, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Số B, khu phố H5, phường Ph, Thành phố H.
2. Ông Trần Văn P, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: Số B, khu phố H5, phường Ph, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết A và ông Trần Văn P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh B (nay là phường P, Thành phố H) theo giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01/2011, ngày 08/11/2011. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông P là hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do mâu thuẫn giữa bà A và ông P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Sau khi ly hôn ông Trần Văn P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Ngọc Thảo V, sinh ngày 20/02/2012 và Trần Phú Th, sinh ngày 12/9/2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Tuyết A và ông Trần Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Tuyết A và ông Trần Văn P mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (23/01/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết A và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn ông Trần Văn P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Ngọc Thảo V, sinh ngày 20/02/2012 và Trần Phú Th, sinh ngày 12/9/2014.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Tuyết A và ông Trần Văn P mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 00056434 ngày 31/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND KV 15 – Tp. Hồ Chí Minh; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - UBND phường P, Tp. H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hoàng Huy Toàn |