- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2026/QĐST-HNGĐ. | Hưng Yên, ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2026/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đoàn Quốc H, sinh năm 1989. Nơi cư trú: thôn C, xã L, tỉnh Hưng Yên.
CCCD: 0330..........
- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1992. Nơi cư trú: thôn C, xã L, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn A, xã H, tỉnh Hưng Yên.
CCCD: 0331..........
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ vợ chồng: anh Đoàn Văn H và chị Vũ Thị H là hai người khác địa phương, anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vũ Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ngày 18/02/2013 (nay là xã Lương Bằng, tỉnh Hưng Yên) là đúng.
Sau khi kết hôn, chị H về gia đình anh H sinh sống và làm ăn, vợ chồng chung sống hạnh phúc và đã có 02 con chung. Đầu năm 2019, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng có những bất đồng, không còn có tiếng nói chung trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong làm ăn kinh tế và nuôi dạy con chung, dẫn đến vợ chồng không còn chia sẻ đồng cảm với nhau nữa. Vợ chồng cũng đã cố gắng để tháo gỡ, tiếp tục chung sống với nhau để nuôi dạy con chung, nhưng càng chung sống với nhau thì mâu thuẫn càng căng thẳng, tình cảm vợ chồng cũng từ đó lạnh nhạt, chung sống với nhau không có hạnh phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên từ cuối năm 2019, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, việc ai người đó làm, không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay, anh H và chị H sống ly thân nhau đã lâu, cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và không mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này, nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H, chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/03/2026 giữa anh H, chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên được công nhận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: anh H và chị H có 02 con chung là Đoàn Gia B, sinh ngày 02/01/2014 và Đoàn Quốc V, sinh ngày 14/01/2018. Hiện nay, cháu B và cháu V đang ở cùng với anh H. Anh H và chị H thỏa thuận, giao cháu B và cháu V cho anh H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, anh H có đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, sự thỏa thuận của anh H, chị H phù hợp không trái đạo đức và quy định của pháp luật nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh H, chị H là phù hợp.
.Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: anh H, chị H tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
.Về lệ phí: anh H, chị H thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn H và chị Vũ Thị H.
1.2. Về con chung: anh H và chị H có 02 con chung là cháu Đoàn Gia B, sinh ngày 02/01/2014 và cháu Đoàn Quốc V, sinh ngày 14/01/2018. Hiện nay cháu B và cháu V đang ở cùng với anh H. Anh H và chị H thỏa thuận, giao cháu B và cháu V cho anh H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: anh H, chị H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000955 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND nhân dân khu vực 3- Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Lương Bằng(số 10/2013 ngày 18/02/2013) 115/7/2005). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |